Đối với môn Ngoại ngữ chuyên, thí sinh có thể thi bằng một trong những ngôn ngữ sau: Thi bằng tiếng Anh vào các lớp chuyên tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức, Nhật, Hàn; thi bằng tiếng Pháp vào các lớp chuyên tiếng Pháp; thi bằng tiếng Trung vào các lớp chuyên tiếng Trung; thi bằng tiếng Đức vào các lớp chuyên tiếng Đức; thi bằng tiếng Nhật vào các lớp chuyên tiếng Nhật; thi bằng tiếng Hàn vào các lớp chuyên tiếng Hàn.
Bản PDF chi tiết quyết định các em học sinh có thể tải về TẠI ĐÂY
Dưới đây là cấu trúc cụ thể với từng bài thi, thí sinh có thể tham khảo trong quá trình ôn tập: MÔN THI: TOÁN
- Thời gian làm bài: 90 phút
- Số câu hỏi: 20 câu Trắc nghiệm và 2 câu Tự luận
- Thang điểm: 10, trong đó Trắc nghiệm 5 điểm và Tự luận 5 điểm
MÔN THI: NGỮ VĂN
- Thời gian làm bài: 120 phút
- Số câu hỏi: 20 câu hỏi Trắc nghiệm và 2 câu hỏi Tự luận
- Thang điểm: 10, trong đó Trắc nghiệm 4 điểm và Tự luận 6 điểm
MÔN THI: TIẾNG ANH
- Thời gian làm bài: 60 phút
- Số câu hỏi: 50 câu trắc nghiệm
- Thang điểm: 10, trong đó 0.2 điểm/câu
MÔN THI: NGOẠI NGỮ CHUYÊN
- Thời gian làm bài: 90 phút
- Số câu hỏi: 60 câu Trắc nghiệm và 1 câu Tự luận
- Thang điểm: 10, trong đó Trắc nghiệm 7 điểm và Tự luận 3 điểm
Nguyễn Kim Sổ
Hội Toán học Việt Nam